Trang chủ   |   Giới thiệu   |   Sơ đồ báo   |   English   |   Français  | 
Hôm nay, ngày 25 tháng 4 năm 2014
Tìm kiếm     

Ðiện thoại
  +084 8048916
+084 8048161
+084 8048160
Fax:08044175
e-Mail:
  kythuat@cpv.org.vn
dangcongsan@cpv.org.vn
Quy chế bổ nhiệm cán bộ (Ban hành theo Quyết định số 51-QĐ/TW ngày 03-5-1999 của Bộ Chính trị)
14:24 | 02/12/2008

Chương I

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1. Việc bổ nhiệm cán bộ phải tuân thủ các nguyên tắc

1. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ.

2. Tập thể lãnh đạo ở các cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định một cách dân chủ trên cơ sở phát huy đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên, nhất là của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

3. Phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức, cơ quan, đơn vị; phải căn cứ vào phẩm chất, đạo đức, năng lực và sở trường của cán bộ.

4. Đảm bảo sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức, cơ quan, đơn vị.

Điều 2. Trách nhiệm và thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ

Trong phạm vi quản lý cán bộ theo quy định phân cấp của Bộ Chính trị:

1. Người đứng đầu và các thành viên cấp uỷ, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị đề xuất nhân sự và nhận xét, đánh giá cán bộ mà mình đề xuất.

2. Tập thể cấp uỷ, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận, nhận xét, đánh giá cán bộ, quyết định bổ nhiệm hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Cá nhân, tập thể đề nghị bổ nhiệm cán bộ phải chịu trách nhiệm về đề nghị của mình.

Điều 3. Quy trình, thủ tục về bổ nhiệm cán bộ phải thực hiện theo đúng Điều lệ Đảng, pháp luật Nhà nước, Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội và Quy chế này.

Chương II

BỔ NHIỆM CÁN BỘ

Điều 4. Thời hạn giữ chức vụ

Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm chức vụ là 5 năm đối với cán bộ cấp trưởng, cấp phó ở cơ quan, đơn vị trong bộ máy tổ chức đảng, nhà nước, đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp từ cấp huyện trở lên; thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng... các doanh nghiệp nhà nước.

Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm chức vụ dưới 5 năm đối với một số chức vụ đặc thù theo quy định riêng.

Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm

1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung của cán bộ quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII và tiêu chuẩn cụ thể của chức danh bổ nhiệm.

2. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân, lý lịch được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng.

3. Tuổi bổ nhiệm:

- Cán bộ các cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tuổi bổ nhiệm lần đầu nói chung không quá 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ.

- Cán bộ các cơ quan huyện, quận và tương đương, tuổi bổ nhiệm lần đầu nói chung không quá 45 tuổi (cả nam và nữ).

4. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

5. Cán bộ bị kỷ luật từ khiển trách trở lên thì không được bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong thời gian ít nhất 1 năm kể từ khi có quyết định kỷ luật.

Điều 6. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị trực tiếp quyết định

Căn cứ nhu cầu công tác, ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo các ban và cơ quan trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tập thể lãnh đạo) thực hiện các bước sau:

1. Trình cơ quan cấp trên có thẩm quyền (bằng văn bản) về chủ trương, số lượng và dự kiến phân công công tác đối với cán bộ sẽ bổ nhiệm.

2. Đề xuất nhân sự cụ thể sau khi được cấp trên đồng ý về chủ trương:

2.1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ

a) Cán bộ đứng đầu, các thành viên lãnh đạo cơ quan, đơn vị đề xuất phương án nhân sự.

Trên cơ sở nguồn cán bộ trong quy hoạch và ý kiến giới thiệu của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị, cán bộ đứng đầu, các thành viên lãnh đạo đề xuất và nhận xét, đánh giá nhân sự.

b) Tập thể lãnh đạo thảo luận, lựa chọn nhân sự và thông qua nhận xét, đánh giá để lấy ý kiến của cán bộ trong cơ quan, đơn vị. Nhu cầu bổ nhiệm 1 người có thể lựa chọn 1 người hoặc nhiều hơn.

c) Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt: vụ trưởng, phó vụ trưởng và tương đương, trưởng các đơn vị trực thuộc, thường vụ đảng uỷ, trưởng các đoàn thể ở cơ quan, ban, bộ, ngành (có thể lấy thêm ý kiến của giám đốc sở và tương đương, khi tổng hợp thì tách riêng) về nhân sự theo trình tự:

- Trao đổi, thảo luận về yêu cầu bổ nhiệm, tiêu chuẩn cán bộ.

- Thông báo danh sách cán bộ do lãnh đạo giới thiệu; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác.

- Giới thiệu bổ sung (ngoài danh sách nhân sự do lãnh đạo giới thiệu).

Cán bộ được giới thiệu có thể được trình bày ý kiến về thực hiện nhiệm vụ nếu được bổ nhiệm, trả lời những vấn đề có liên quan.

- Ghi phiếu (không phải ký tên).

Phiếu lấy ý kiến có giá trị tham khảo rất quan trọng, nhưng không phải là căn cứ duy nhất để quyết định.

d) Cán bộ đứng đầu cùng với tập thể lãnh đạo:

- Phân tích kết quả tổng hợp phiếu lấy ý kiến.

- Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).

- Đảng uỷ hoặc thường vụ đảng uỷ cơ quan phát biểu ý kiến bằng văn bản về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm.

- Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín). Nhân sự đề nghị bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong tập thể lãnh đạo tán thành.

- Làm tờ trình đề nghị cấp trên bổ nhiệm.

Trường hợp cán bộ đứng đầu cơ quan, đơn vị và tập thể lãnh đạo có ý kiến khác nhau thì cần báo cáo đầy đủ lên cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2.2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác

a) Cán bộ đứng đầu, các thành viên lãnh đạo cơ quan, đơn vị đề xuất nhân sự hoặc cấp có thẩm quyền giới thiệu.

b) Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận, thống nhất về chủ trương và tiến hành một số công việc sau:

- Gặp cán bộ được đề nghị bổ nhiệm trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

- Làm việc với thường vụ cấp uỷ, ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu về cán bộ và xác minh lý lịch của cán bộ.

- Thông báo chủ trương, kết quả làm việc với cơ quan, đơn vị nơi cán bộ công tác và lấy ý kiến của thường vụ đảng uỷ cơ quan.

- Thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín).

Trong trường hợp cán bộ đảm bảo được tiêu chuẩn bổ nhiệm, nhưng chưa được cơ quan nơi cán bộ đang công tác nhất trí điều động, thì cơ quan có yêu cầu bổ nhiệm vẫn có thể báo cáo đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Làm tờ trình đề nghị cấp trên bổ nhiệm.

Điều 7. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị phân cấp cho các ban, bộ, ngành, địa phương

Ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo các ban và cơ quan trực thuộc Trung ương, Đảng uỷ Quân sự Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương Thường vụ tỉnh, thành uỷ căn cứ vào Quy chế này cụ thể hoá trình tự, thủ tục bổ nhiệm đối với cán bộ trong diện được phân cấp quản lý và hướng dẫn cấp dưới thực hiện.

Điều 8. Thẩm định, xét duyệt đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị trực tiếp quyết định

1. Các cơ quan, đơn vị làm tờ trình bổ nhiệm cán bộ gửi lên cấp có thẩm quyền thì đồng gửi hồ sơ đề nghị bổ nhiệm cho Ban Tổ chức Trung ương để thẩm định.

2. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì thẩm định, tổng hợp ý kiến của các ban đảng, Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương, thường vụ tỉnh, thành uỷ và các cơ quan liên quan.

Ý kiến thẩm định được báo cáo đến các đồng chí lãnh đạo và các cơ quan sau đây:

a) Chủ tịch nước đối với nhân sự bổ nhiệm: Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Phó chánh án Toà án nhân dân tối cao; đối với nhân sự giới thiệu ứng cử: Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao.

Chủ tịch nước cân nhắc, đề nghị Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị xem xét, quyết định.

b) Thủ tướng Chính phủ đối với nhân sự bổ nhiệm: Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước và chức vụ tương đương, Tổng Cục trưởng và chức vụ tương đương trực thuộc Chính phủ; đối với nhân sự giới thiệu ứng cử chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.

Thủ tướng Chính phủ đề xuất ý kiến, Ban cán sự đảng Chính phủ thảo luận, đề nghị Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị xem xét, quyết định.    

c) Chủ tịch Quốc hội đối với nhân sự bổ nhiệm: Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; đối với nhân sự giới thiệu ứng cử: Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội.

Chủ tịch Quốc hội đề xuất ý kiến, Đảng đoàn Quốc hội thảo luận, đề nghị Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị xem xét, quyết định.

3. Ban Tổ chức Trung ương hoàn chỉnh hồ sơ nhân sự, tổng hợp ý kiến, và làm tờ trình Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị, báo cáo rõ ý kiến của đồng chí Chủ tịch nước, Thủ tướng và Ban cán sự đảng Chính phủ, Chủ tịch và Đảng đoàn Quốc hội; ý kiến của Thường vụ tỉnh, thành uỷ; ý kiến của các ban đảng, Đảng uỷ khối, của Ban Tổ chức Trung ương.

4. Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị xem xét, quyết định.

Cùng dự họp trình xét duyệt có đại diện lãnh đạo một số ban của Trung ương Đảng và những cơ quan có liên quan về nhân sự cần trình.

Chương III

BỔ NHIỆM LẠI

Điều 9.

1. Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định, phải xem xét để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.

Những cán bộ sau khi được bổ nhiệm, vì những lý do cụ thể như sức khoẻ không đảm bảo, không phù hợp với điều kiện làm việc, sinh hoạt, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật Đảng, pháp luật của Nhà nước... thì cấp lãnh đạo có thẩm quyền cần xem xét điều chỉnh, thay thế kịp thời, không chờ hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm.

2. Việc bổ nhiệm lại được tiến hành từng bước, phù hợp với yêu cầu của từng lĩnh vực, từng ban, bộ, ngành, địa phương, bảo đảm ổn định và hiệu quả thiết thực.

Điều 10. Điều kiện bổ nhiệm lại

1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ và vẫn đủ tiêu chuẩn, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới.

2. Cơ quan, đơn vị có yêu cầu.

3. Đủ sức khoẻ.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại

1. Cấp nào ra quyết định bổ nhiệm cán bộ thì cấp đó thực hiện việc bổ nhiệm lại.

Bộ Chính trị uỷ quyền cho các đồng chí Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội xem xét, bổ nhiệm lại đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị trực tiếp quyết định trong phạm vi phụ trách. Ban Tổ chức Trung ương tham mưu, đề xuất ý kiến những trường hợp cần thiết.

Những trường hợp cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị quản lý không bổ nhiệm lại phải báo cáo Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị xem xét, quyết định.

2. Những cán bộ còn dưới 5 năm công tác (không đủ một thời hạn bổ nhiệm lại) đến tuổi nghỉ hưu, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thì được kéo dài thời hạn giữ chức vụ cho đến tuổi nghỉ hưu.

3. Cán bộ không được bổ nhiệm lại sẽ được bố trí công tác khác.

Điều 12. Thủ tục bổ nhiệm lại

1. Cán bộ làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quy chế đánh giá cán bộ.

2. Tập thể cán bộ, công chức trong đơn vị tham gia ý kiến.

3. Cán bộ đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ nhận xét, đánh giá và đề xuất ý kiến có bổ nhiệm lại hay không bổ nhiệm lại. Tập thể lãnh đạo xem xét, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ.

Chương IV

TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM

Điều 13. Từ chức

1. Trong thời gian giữ chức vụ, nếu cán bộ có nguyện vọng xin từ chức thì làm đơn báo cáo lãnh đạo xem xét.

2. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ xem xét quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Cán bộ sau khi từ chức được bố trí công tác khác.

Điều 14. Miễn nhiệm

Trong thời gian giữ chức vụ cán bộ xin từ chức, cán bộ có sai phạm chưa đến mức phải kỷ luật cách chức, nhưng không còn đủ uy tín, điều kiện để giữ chức vụ, thì cơ quan trực tiếp sử dụng cán bộ quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn nhiệm chức vụ của cán bộ và bố trí công tác khác.

Chương V

ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ

Điều 15. Việc điều động, luân chuyển cán bộ phải căn cứ yêu cầu công tác, nhiệm vụ chính trị, quy hoạch cán bộ nhằm sử dụng có hiệu quả và tạo nên sự đồng bộ trong đội ngũ cán bộ; tạo điều kiện cho cán bộ trẻ có triển vọng, cán bộ trong quy hoạch được bồi dưỡng toàn diện, rèn luyện trong thực tiễn; khắc phục tình trạng khép kín, cục bộ trong từng ngành, từng địa phương, từng tổ chức.

Điều 16. Đối tượng, phạm vi và thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển cán bộ

1. Đối tượng:

- Cán bộ các ban, bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương, địa phương có yêu cầu luân chuyển cán bộ để giữ các chức vụ lãnh đạo theo quy hoạch cán bộ.

- Cán bộ đứng đầu (do bầu cử) từ cấp huyện, quận và tương đương trở lên đã giữ chức vụ 2 nhiệm kỳ ở cùng một đơn vị, địa phương.

- Cán bộ được điều động, luân chuyển do yêu cầu công tác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Phạm vi: Điều động, luân chuyển cán bộ giữa các địa phương, các ngành, các cấp.

3. Thẩm quyền: thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển cán bộ thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Chính trị.

Điều 17. Kế hoạch điều động, luân chuyển cán bộ

Căn cứ quy hoạch cán bộ, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường cán bộ, Ban Thường vụ cấp uỷ, Ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động, luân chuyển cán bộ thuộc phạm vi quản lý:

- Lập danh sách cán bộ cần điều động, luân chuyển (ghi rõ chức vụ hiện tại, chức vụ nơi đến).

- Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng cán bộ.

- Trước khi quyết định điều động, luân chuyển, lãnh đạo cấp có thẩm quyền cần gặp gỡ cán bộ nói rõ mục đích, sự cần thiết của việc điều động, luân chuyển để nghe cán bộ phát biểu, đề xuất ý kiến; trao đổi với cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đi và nơi cán bộ đến.

Điều 18. Các cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan đơn vị và cá nhân cán bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định điều động, luân chuyển cán bộ của cấp có thẩm quyền

Điều 19. Bảo đảm chế độ, chính sách đối với cán bộ được điều động, luân chuyển

1. Thường vụ cấp uỷ, Ban cán sự đảng, đảng đoàn chỉ đạo cơ quan, đơn vị có liên quan tạo điều kiện để cán bộ sớm ổn định công tác và sinh hoạt.

2. Cán bộ được điều động, luân chuyển đến các vùng có khó khăn như miền núi, vùng sâu, vùng xa... được ưu tiên giải quyết trước thời hạn một số chế độ, chính sách.

3. Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ phối hợp với các cơ quan chức năng, có sự tham gia của Ban Tổ chức Trung ương quy định chế độ, chính sách cụ thể nhằm đảm bảo thực hiện tốt chủ trương điều động, luân chuyển cán bộ.

 

T/M BỘ CHÍNH TRỊ

(Đã ký)

                 PHẠM THẾ DUYỆT

 

Các từ khóa theo tin:

In trang | Gửi góp ý


Các tin trước
Quyết định số 197-QĐ/TW ngày 24-11-2008 của Ban Bí thư về việc ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa đảng ủy tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước với cấp ủy địa phương (18/12/2008)
Quy định số 125-QĐ/TW ngày 28/9/2004 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị nghiệp vụ trinh sát, điều tra thuộc Công an nhân dân (17/12/2008)
Quy định số 196-QĐ/TW, ngày 24-11-2008 của Ban Bí thư về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước (15/12/2008)
Quyết định 43-QĐ/TW, ngày 15/7/2002 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Trung ương (15/12/2008)
 Trang 1 / 1 Trang đầu | Trước | Sau | Trang cuối
Các tin tiếp
Quyết định số 42-QĐ/TW, ngày 15/7/2002 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương (01/12/2008)
Quyết định số 10-QĐ/TW ngày 25/9/2001 của Ban Bí thư ban hành Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra và kỷ luật của Đảng trong Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng (28/11/2008)
Quy chế số 25-QĐ/TW, ngày 22/01/2002 của Hội đồng Lý luận Trung ương (28/11/2008)
Quy định số 14-QĐ/TW, ngày 16/11/2001 của Bộ Chính trị về cụ thể thi hành Điều lệ Đảng (28/11/2008)
Quyết định số 70-QĐ/TW, ngày 25/11/1999 của Bộ Chính trị Ban hành "Quy chế về quan hệ công tác giữa Văn phòng Trung ương Đảng với các ban đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung (27/11/2008)
Quy chế đánh giá cán bộ (25/11/2008)
Quyết định số 28-QĐ/TW ngày 21/4/1997 của Bộ Chính trị vê Quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương (24/11/2008)
Quy chế số 07-QC/TW ngày 22/8/2001 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương khoá IX (20/11/2008)
Quy định số 64-QĐ/TW, ngày 20/02/2003 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương (14/11/2008)
Quyết định của Bộ Chính trị số 44-QĐ/TW, ngày 15 tháng 7 năm 2002 Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Đối ngoại Trung ương (13/11/2008)
 Trang 1 / 23 Trang đầu | Trước | Sau | Trang cuối
Các tin/bài đọc nhiều nhất
· Trang phục của bị cáo trước “vành móng ngựa”
· Đồng chí Võ Văn Minh được bầu làm Phó Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương
· Bộ Công thương ra Chỉ thị về công khai, minh bạch giá điện, xăng
· Chuẩn bị sơ kết 3 năm thực hiện Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị
· Hàn Quốc xác nhận 153 người thiệt mạng trong vụ chìm phà Sewol
· Thủ tướng phê chuẩn nhân sự UBND tỉnh Hà Nam và Lào Cai
· Tổng thống Mỹ ủng hộ Nhật Bản trong tranh chấp quần đảo Senkaku/Điếu Ngư
· Mở cao điểm bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy
· Tăng cường công tác đảm bảo an ninh quốc gia trong tình hình mới
Bản quyền thuộc Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam
Toà soạn: 381 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội; Điện thoại: 08048161; Fax : 08044175; E-mail : dangcongsan@cpv.org.vn
Giấy phép số 1554/GP-BTTTT ngày 26/9/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về cung cấp thông tin lên mạng Internet