Ứng viên Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam cần đáp ứng tiêu chuẩn nào?

Thứ ba, 19/04/2022 21:07
(ĐCSVN) – Bạn đọc Lê Thu Thảo, địa chỉ tại huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh hỏi: Tiêu chuẩn với viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam quy định ra sao? Lãnh sự danh dự chấm dứt hoạt động trong các trường hợp nào?
leftcenterrightdel

 Buổi lễ ra mắt Lãnh sự danh dự Liên bang Mexico tại TP. Hồ Chí Minh.
(Nguồn: hcmcpv.org.vn).

Ngày 14/4/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2022/NĐ-CP về viên chức Lãnh sự danh dự nước ngoài tại Việt Nam.

 Theo đó, điều 6, chương II, Nghị định số 26/2022/NĐ-CP quy định, người được chấp thuận làm Lãnh sự danh dự phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

 1. Có quốc tịch Nước cử hoặc quốc tịch Việt Nam. Trường hợp là người có quốc tịch của nước thứ ba hoặc người có hai hay nhiều quốc tịch thì phải được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao theo trình tự thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều 5. Sự đồng ý về quốc tịch này có thể bị rút lại vào bất kỳ lúc nào mà không cần nêu lý do. Trong trường hợp này, Bộ Ngoại giao sẽ gửi công hàm thông báo đến Nước cử.

 2. Thường trú tại Việt Nam hoặc đã cư trú, làm việc ít nhất 01 năm tại khu vực lãnh sự.

 3. Không phải là cán bộ công chức, viên chức hoặc người lao động nhận lương từ ngân sách nhà nước của bất kỳ nước nào.

 4. Bố trí trụ sở làm việc hoặc nơi cư trú trong khu vực lãnh sự của Cơ quan lãnh sự mà người đó dự kiến đứng đầu.

 5. Có lý lịch tư pháp rõ ràng.

 6. Có khả năng tài chính, uy tín trong xã hội.

 Trong khi đó, các trường hợp chấm dứt hoạt động đối với lãnh sự danh dự được quy định tại điều 8, chương II, Nghị định số 26/2022/NĐ-CP. Theo đó:

 Chấm dứt hoạt động của Lãnh sự danh dự

 1. Lãnh sự danh dự chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

 a) Thời hạn nhiệm kỳ hoạt động chấm dứt và Nước cử không thông báo về việc gia hạn tư cách Lãnh sự danh dự của người này.

 b) Lãnh sự danh dự bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

 c) Lãnh sự danh dự có nguyện vọng thôi không làm Lãnh sự danh dự và được Nước cử chấp thuận.

 d) Lãnh sự danh dự bị Bộ Ngoại giao thu hồi Giấy chấp nhận Lãnh sự danh dự. Việc thu hồi Giấy chấp nhận Lãnh sự danh dự có thể được Bộ Ngoại giao thực hiện bất kỳ lúc nào mà không cần nêu rõ lý do.

 đ) Nước cử có công hàm thông báo Cơ quan lãnh sự danh dự chấm dứt hoạt động.

 2. Trừ trường hợp nêu tại điểm a và d khoản 1 Điều này, Nước cử sẽ thông báo chính thức đến Bộ Ngoại giao về việc chấm dứt hoạt động của Cơ quan Lãnh sự danh dự và Lãnh sự danh dự. Trên cơ sở này, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao sẽ ra quyết định chấm dứt hoạt động của Cơ quan Lãnh sự danh dự và/hoặc Lãnh sự danh dự.

 3. Trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều này, các ưu đãi miễn trừ và quyền được hưởng các ưu đãi miễn trừ đối với Cơ quan Lãnh sự danh dự và Lãnh sự danh dự theo quy định tại Nghị định này, pháp luật có liên quan cũng chấm dứt.

 4. Ngay sau khi ra quyết định chấm dứt hoạt động của Cơ quan Lãnh sự danh dự và/hoặc Lãnh sự danh dự, Bộ Ngoại giao thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam về việc này theo thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 5.

 Lãnh sự danh dự có trách nhiệm dỡ bỏ biển trụ sở, quốc kỳ quốc huy của Nước cử tại trụ sở hoạt động của Cơ quan lãnh sự danh dự, trên phương tiện giao thông và hoàn trả lại Chứng minh thư Lãnh sự danh dự theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Nghị định này.

 Nghị định 26/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2022./.

Ban Bạn đọc
  Ý kiến bình luận
Họ và tên
Email
Lời bình
Xác thực