Hướng dẫn mới về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
Bộ trưởng Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 141/2025/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Ảnh minh họa: Nguồn Internet
Về nguyên tắc quản lý tài sản cố định, Thông tư quy định, mọi tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 Thông tư số 141/2025/TT-BTC được quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan. Các chỉ tiêu về nguyên giá, hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản cố định, phần giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết là số nguyên; trường hợp kết quả xác định các chỉ tiêu này là số thập phân thì được làm tròn theo quy định tại pháp luật về kế toán.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản cố định có trách nhiệm: Thực hiện ghi sổ kế toán đối với toàn bộ tài sản cố định hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành; mỗi tài sản cố định được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán.
Thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ hằng năm; thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán nếu có chênh lệch phát sinh khi thực hiện kiểm kê.
Thực hiện báo cáo kê khai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng còn sử dụng được thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp tục quản lý, theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng sau đó thuộc trường hợp phải thay đổi nguyên giá theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 141/2025/TT-BTC thì phải tính hao mòn, trích khấu hao tài sản theo quy định của pháp luật cho thời gian sử dụng còn lại (nếu có) sau khi thay đổi nguyên giá.
Nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC được sử dụng như sau: Đối với nguyên giá tài sản cố định xác định theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 10 Thông tư số 141/2025/TT-BTC, giá trị còn lại của tài sản cố định xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 141/2025/TT-BTC được sử dụng để ghi sổ kế toán, xác định thẩm quyền quyết định sử dụng, xử lý tài sản công theo quy định, kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Bên cạnh đó không sử dụng nguyên giá tài sản cố định xác định theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 10 Thông tư số 141/2025/TT-BTC, giá trị còn lại của tài sản cố định xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 141/2025/TT-BTC để: Làm giá bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê tài sản, xác định giá trị để góp vốn liên doanh, liên kết, sử dụng tài sản cố định để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công - tư.
Thông tư cũng hướng dẫn chi tiết về cách xác định nguyên giá, hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản cố định; Điều khoản chuyển tiếp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng từ năm tài chính 2026.
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Thu Trang



