Cổng thông tin điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Bộ công thương
Bộ công thương
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kim ngạch thương mại Việt Nam - Ấn Độ đạt mốc lịch sử gần 16,46 tỷ USD năm 2025

Theo số liệu của Cục Hải quan Việt Nam, tổng kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và Ấn Độ đã đạt mức kỷ lục 16,46 tỷ USD trong năm 2025, tăng 10,5% so với năm 2024. Trong đó, xuất khẩu từ Việt Nam sang Ấn Độ đạt 10,3 tỷ USD (tăng 14,2%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ đạt 6,1 tỷ USD (tăng 4,9%). Việt Nam tiếp tục duy trì thặng dư thương mại (xuất siêu) lên đến 4,23 tỷ USD, tăng 31% so với cùng kỳ năm trước.

Nhóm ngành hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn hoặc tăng trưởng mạnh gồm điện thoại các loại và linh kiện đạt 2,1 tỷ USD (tăng 27%, chiếm 20,7% tổng kim ngạch xuất khẩu); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng thứ hai với 1,7 tỷ USD (tăng 15,8%, chiếm 16,8%); và máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với 1,05 tỷ USD (tăng 11,3%, chiếm 10,2%). Các mặt hàng khác có tăng trưởng đáng kể bao gồm thức ăn gia súc và nguyên liệu (tăng 97%), hạt tiêu (tăng 54% lên 74,2 triệu USD), sản phẩm từ chất dẻo (tăng 53% lên 252,6 triệu USD), chè (tăng 27,5% lên 4,7 triệu USD), hàng thủy sản (tăng 26% lên 19,6 triệu USD), hóa chất (tăng 22,5% lên 356,7 triệu USD), hàng dệt may (tăng 23% lên 194,2 triệu USD), phương tiện vận tải và phụ tùng (tăng 24% lên 221,2 triệu USD), bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc (tăng 16,5% lên 2,8 triệu USD), sản phẩm hóa chất (tăng 15% lên 150,8 triệu USD).

 Gian hàng triển lãm Việt Nam tại Hội nghị Thượng đỉnh Đầu tư Toàn cầu Kerala Summit 2025

Thương vụ tháp tùng Đại sứ Việt Nam tại Ấn Độ làm việc với Trung tâm đổi mới sáng tạo Bang Kerala.

Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ trong giai đoạn này chỉ đạt 6,1 tỷ USD, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2024. Kim ngạch nhập khẩu từ Ấn Độ chỉ chiếm tỷ trọng 1,75% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam. Đặc biệt, Việt Nam ghi nhận xuất siêu 4,23 tỷ USD với Ấn Độ trong năm 2025, tăng 31% so với cùng kỳ năm 2024.

Gian hàng Việt Nam tại Hội chợ thực phẩm World Food India 2025

Cơ cấu hàng hóa giữa hai nước có sự khác biệt đáng kể, Ấn Độ cung cấp nguyên liệu thiết yếu như sắt thép, hóa chất, dược phẩm, dệt may, thức ăn chăn nuôi và thủy sản; trong khi Việt Nam xuất khẩu mạnh mẽ các sản phẩm công nghệ, điện tử, dệt may, hóa chất, gỗ, giày dép, gia vị, cà phê và hồ tiêu. Sự bổ sung này giúp giảm rủi ro và thúc đẩy chuỗi giá trị khu vực.

Về đầu tư của Ấn Độ vào Việt Nam, theo Cục Đầu tư nước ngoài Việt Nam, Ấn Độ có 378 dự án với tổng vốn đầu tư hơn 1 tỷ USD tại Việt Nam. Các lĩnh vực đầu tư chính của Ấn Độ là năng lượng, chế biến khoáng sản, chế biến nông sản (cà phê, chè, đường), Công nghệ thông tin, linh kiện ô tô, dược phẩm, khách sạn và cơ sở hạ tầng. Ở chiều ngược lại, Theo Cơ quan Xúc tiến Công nghiệp và Thương mại nội địa Ấn Độ, tính đến năm 2022, Việt Nam đã đầu tư khoảng 28,55 triệu USD vào các lĩnh vực như hàng tiêu dùng, điện tử, xây dựng, công nghệ thông tin, dược phẩm... tại Ấn Độ.

Tham tán Bùi Trung Thướng hỗ trợ đoàn doanh nghiệp Ấn Độ tham dự Vietnam International Sourcing 2025.

Năm 2024, VinFast (Việt Nam) công bố khoản đầu tư 2 tỷ USD vào nhà máy xe điện tại Tamil Nadu, với  giai đoạn 1 là 500 triệu USD, đã ra mắt sản phẩm xe điện trọng năm 2025. Tháng 12 năm 2025 – Vingroup thông báo ký kết Biên bản ghi nhớ (MoU) với Chính phủ bang Telangana tại Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu Telangana Rising về khoản đầu tư dự kiến ​​3 tỷ USD, được triển khai theo từng giai đoạn nhằm phát triển hệ sinh thái đa ngành tại bang này. 

Thương vụ hỗ trợ đoàn doanh nghiệp tổ chức gian hàng Ấn Độ tại Hội chợ mùa xuân 2025

Với nền tảng tăng trưởng kinh tế cao của cả hai nước, nhu cầu thị trường bổ trợ lẫn nhau và động lực từ các chuyến thăm cấp cao, diễn đàn đa phương, thương mại Việt Nam – Ấn Độ được đánh giá hoàn toàn có khả năng đạt mốc 20 tỷ USD trong những năm tới. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, Ấn Độ nổi lên như đối tác thay thế ổn định và đáng tin cậy, góp phần đa dạng hóa thị trường cho doanh nghiệp Việt Nam. Thương vụ Việt Nam tại Ấn Độ tiếp tục cam kết đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy xúc tiến thương mại và kết nối đầu tư, đưa quan hệ kinh tế Việt Nam – Ấn Độ phát triển lên tầm cao mới./.

 

Phụ lục chi tiết về thương mại song phương Việt Nam - Ấn Độ

Bảng 1:  Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Ấn Độ trong năm 2025. Nguồn: Tổng Cục Hải quan Việt Nam, Đơn vị USD

STT

Mặt hàng

Tổng năm 2024

Tổng năm 2025

Tăng/giảm (%)

1

Điện thoại các loại và linh kiện

1,685,613,984

2,142,352,358

27.1

2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1,502,467,835

1,740,175,604

15.8

3

Mặt hàng khác

1,172,525,706

1,331,089,865

13.5

4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

948,851,535

1,055,866,706

11.3

5

Kim loại thường khác và sản phẩm

742,745,746

884,142,027

19.0

6

Sắt thép các loại

697,894,754

716,083,394

2.6

7

Hóa chất

328,004,134

401,794,924

22.5

8

Sản phẩm từ chất dẻo

183,715,918

280,086,106

52.5

9

Phương tiện vận tải và phụ tùng

203,547,128

252,329,669

24.0

10

Hàng dệt, may

179,352,805

220,356,939

22.9

11

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

167,882,085

185,336,476

10.4

12

Sản phẩm hóa chất

143,515,914

165,224,998

15.1

13

Cao su

211,899,164

143,167,924

-32.4

14

Chất dẻo nguyên liệu

141,057,005

135,646,977

-3.8

15

Sản phẩm từ sắt thép

117,255,010

130,183,545

11.0

16

Giày dép các loại

130,921,423

114,760,868

-12.3

17

Gỗ và sản phẩm gỗ

208,773,956

113,794,104

-45.5

18

Hạt tiêu

51,712,951

79,893,034

54.5

19

Xơ, sợi dệt các loại

65,945,467

71,674,197

8.7

20

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

20,333,662

39,989,875

96.7

21

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

38,747,807

32,817,634

-15.3

22

Cà phê

38,835,512

32,540,090

-16.2

23

Hàng thủy sản

17,309,408

21,814,753

26.0

24

Sản phẩm từ cao su

18,912,502

20,503,665

8.4

25

Hạt điều

29,190,669

19,886,925

-31.9

26

Sản phẩm gốm, sứ

7,663,499

6,920,472

-9.7

27

Chè

4,154,631

5,298,216

27.5

28

Than đá

67,255

4,064,281

5943.1

29

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2,792,265

3,253,592

16.5

 

Tổng cộng

9,061,689,730

10,351,049,218

14.2

 

Bảng 2:  Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Ấn Độ trong năm 2025. Nguồn: Tổng Cục Hải quan Việt Nam, Đơn vị USD

STT

Mặt hàng

Tổng năm 2024

Tổng năm 2025

Tăng/giảm (%)

1

Mặt hàng khác

1,590,704,625

1,637,135,443

2.9

2

Kim loại thường khác

433,308,288

819,503,340

89.1

3

Hàng thủy sản

285,093,751

524,222,511

83.9

4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

539,909,779

497,709,004

-7.8

5

Linh kiện, phụ tùng ô tô

423,793,196

354,104,345

-16.4

6

Dược phẩm

335,706,632

305,071,681

-9.1

7

Hóa chất

251,896,571

254,388,030

1.0

8

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

190,702,480

200,265,491

#REF!

9

Sản phẩm hóa chất

184,327,035

178,979,540

-2.9

10

Xơ, sợi dệt các loại

170,386,588

140,762,571

-17.4

11

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

99,732,961

126,850,182

27.2

12

Chất dẻo nguyên liệu

152,810,235

123,560,114

-19.1

13

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

178,809,279

109,378,712

-38.8

14

Sắt thép các loại

182,049,502

106,032,734

-41.8

15

Bông các loại

169,388,139

94,165,315

-44.4

16

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

93,318,000

85,251,605

-8.6

17

Vải các loại

65,616,605

75,547,238

15.1

18

Hàng rau quả

57,563,274

75,128,633

30.5

19

Nguyên phụ liệu dược phẩm

79,531,614

68,769,916

-13.5

20

Sản phẩm từ sắt thép

56,602,099

51,256,839

-9.4

21

Cao su

29,967,159

44,407,242

48.2

22

Dầu mỡ động thực vật

13,292,060

40,310,846

-15.5

23

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

47,697,464

37,440,610

-21.5

24

Sản phẩm từ chất dẻo

38,731,703

37,217,448

-3.9

25

Quặng và khoáng sản khác

26,167,910

30,711,007

17.4

26

Sản phẩm từ cao su

25,600,655

24,812,314

-3.1

27

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

18,941,553

22,603,168

19.3

28

Giấy các loại

30,695,280

18,567,288

-39.5

29

Điện thoại các loại và linh kiện

23,299,524

13,819,602

-40.7

30

Ngô

6,931,608

6,520,007

#REF!

31

Nguyên phụ liệu thuốc lá

5,549,851

4,868,947

-12.3

32

Phân bón các loại

3,194,271

3,213,172

0.6

33

Ô tô nguyên chiếc các loại

18,574,742

374,775

-98.0

 

Tổng cộng

5,829,894,431

6,112,949,670

4.9

 

 


moit.gov.vn
Bình luận

Các tin khác

Tin đọc nhiều