Lào Cai: Tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật – từ kiểm đếm đến tháo gỡ điểm nghẽn và một số nhiệm vụ, giải pháp
Hoàn thiện hệ thống pháp luật là yêu cầu quan trọng nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, khơi thông nguồn lực và tạo động lực phát triển. Trong đó, tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có ý nghĩa thiết thực trong nhận diện những quy định mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp, làm rõ nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý. Đối với tỉnh Lào Cai, nhiệm vụ này càng trở nên cấp thiết sau hợp nhất tỉnh và vận hành chính quyền địa phương hai cấp, đòi hỏi sự chủ động, đồng bộ trong hoàn thiện cơ chế, chính sách, bảo đảm hoạt động thông suốt của bộ máy và đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
.jpg)
Quán triệt yêu cầu của Trung ương, gắn tổng rà soát với tháo gỡ vướng mắc từ thực tiễn
Thực hiện Kết luận số 09-KL/TW, ngày 10/3/2026 và Kết luận số 17-KL/TW, ngày 02/4/2026 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15, ngày 03/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, công tác tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, hướng tới bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật, tháo gỡ vướng mắc trong thực thi, khơi thông nguồn lực phát triển. Trọng tâm là kịp thời thể chế hóa chủ trương của Đảng; xử lý những quy định mâu thuẫn, chồng chéo, thiếu khả thi; cắt giảm thủ tục, điều kiện kinh doanh và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
Tinh thần chỉ đạo tiếp tục được nhấn mạnh tại Thông báo số 07-TB/BCĐTW, ngày 06/10/2026 và Thông báo số 522/TB-VPCP, ngày 12/10/2026: rà soát phải chỉ rõ điểm nghẽn, kiến nghị phải rõ phương án, xử lý phải đến cùng. Thực tiễn thi hành và phản ánh của người dân, doanh nghiệp là căn cứ quan trọng để nhận diện bất cập, kể cả những ách tắc chỉ bộc lộ khi áp dụng đồng thời nhiều quy định. Việc đã rõ, đủ căn cứ phải giải quyết ngay theo thẩm quyền; sửa đổi, thay thế, bãi bỏ văn bản phải đồng bộ, bảo đảm chuyển tiếp, giữ thông suốt hoạt động quản lý và giải quyết công việc.
.jpg)
Quán triệt yêu cầu đó, tỉnh Lào Cai xác định tổng rà soát là nhiệm vụ gắn trực tiếp với việc thống nhất cơ chế, chính sách sau hợp nhất và hoàn thiện các quy định phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Thực tiễn đặt ra yêu cầu xử lý những văn bản còn quy định phạm vi áp dụng theo địa giới hành chính cũ; điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị sau sắp xếp; bảo đảm sự thống nhất với các văn bản cấp trên mới ban hành. Chất lượng rà soát vì vậy có tác động trực tiếp đến việc phân định trách nhiệm, thực hiện thẩm quyền và giải quyết công việc của các cấp, các ngành.
Chủ động lãnh đạo, chỉ đạo, gắn rà soát với xử lý và hoàn thiện hệ thống văn bản
Bám sát chỉ đạo của Trung ương và yêu cầu thực tiễn sau hợp nhất, Tỉnh ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai tổng rà soát theo hướng rõ trách nhiệm, chặt chẽ trong phối hợp, gắn rà soát với xử lý ngay những nội dung đủ điều kiện. Kế hoạch số 167/KH-UBND, ngày 17/4/2026 được ban hành làm cơ sở triển khai thống nhất trên địa bàn; Tổ công tác do một đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Tổ trưởng cùng Tổ giúp việc được thành lập để tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện. Trên cơ sở kết quả rà soát, tỉnh ban hành Kế hoạch số 377/KH-UBND, ngày 06/8/2026, xác định lộ trình xử lý văn bản của hai tỉnh Lào Cai, Yên Bái trước sáp nhập, từng bước thống nhất cơ chế, chính sách, đáp ứng yêu cầu quản lý sau sắp xếp.
Đến nay, 100% sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã đã ban hành kế hoạch hoặc văn bản triển khai, phân công cán bộ đầu mối và tổ chức thực hiện. Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, chịu trách nhiệm về kết quả thuộc phạm vi quản lý. Sở Tư pháp phát huy vai trò cơ quan thường trực, hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp vướng mắc, phối hợp thống nhất căn cứ, tiêu chí và phương án xử lý, nhất là đối với những văn bản liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc còn ý kiến khác nhau.
Công tác tổng hợp được gắn với kiểm tra, đối chiếu giữa dữ liệu trên phần mềm, báo cáo và các phụ lục; những trường hợp chưa rõ căn cứ, nội dung bất cập hoặc hình thức xử lý tiếp tục được rà soát, chỉnh lý. Dự thảo báo cáo và các phụ lục được công khai để lấy ý kiến; công tác thông tin, tuyên truyền được chú trọng nhằm nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và mở rộng sự tham gia của tổ chức, Nhân dân. Qua đó, việc hoàn thiện kết quả rà soát có thêm cơ sở đối chiếu, kiểm chứng, hạn chế bỏ sót hoặc đề xuất phương án chưa phù hợp.
Kết quả bước đầu và yêu cầu nâng cao chất lượng rà soát
Trên phạm vi 422 văn bản cấp tỉnh, 195 văn bản của cấp huyện trước sắp xếp và 101 văn bản cấp xã, công tác tổng rà soát đã bước đầu nhận diện những nội dung cần điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu quản lý của tỉnh sau hợp nhất. Các bất cập chủ yếu liên quan đến phạm vi áp dụng theo địa giới hành chính cũ; chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị sau sắp xếp; sự thống nhất với các quy định mới của Trung ương và những chính sách không còn phù hợp với thực tiễn. Đây là những vấn đề cần được xử lý đồng bộ để bảo đảm cùng một cơ chế, chính sách được áp dụng thống nhất, trách nhiệm và thẩm quyền được xác định rõ trong giải quyết công việc.
Kết quả xử lý bước đầu thể hiện sự chủ động thực hiện ngay những nội dung đã đủ căn cứ. Cấp tỉnh đã hoàn thành xử lý 80 văn bản, gồm 51 văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ một phần, 24 văn bản bãi bỏ toàn bộ và 05 văn bản ban hành mới; cấp xã đã xử lý 03 văn bản. Việc kết hợp điều chỉnh quy định hiện hành, bãi bỏ văn bản không còn phù hợp và ban hành quy định mới góp phần từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản, phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị sau sắp xếp.
Đối với những nội dung cần tiếp tục xử lý, tỉnh xác định 111 văn bản cấp tỉnh có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, không thống nhất hoặc không còn phù hợp; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ một phần 77 văn bản và bãi bỏ toàn bộ 34 văn bản. Đồng thời, 17 văn bản được đề xuất ban hành mới để quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các nội dung được giao. Ở cấp xã, 07 quyết định liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị được đề xuất bãi bỏ. Như vậy, nhiệm vụ hoàn thiện hệ thống văn bản đặt ra đồng thời ở hai yêu cầu: khắc phục những quy định bất cập và bổ sung kịp thời những nội dung còn thiếu, bảo đảm cơ sở pháp lý cho tổ chức thực hiện.
Lộ trình xử lý được xác định theo tính chất, mức độ bất cập và yêu cầu quản lý, ưu tiên những văn bản tác động trực tiếp đến tổ chức bộ máy, phân định thẩm quyền và giải quyết công việc sau sắp xếp. Các nội dung đủ điều kiện được tập trung hoàn thành trong năm 2026; những trường hợp cần tiếp tục rà soát, hoàn thiện căn cứ pháp lý được triển khai trong năm 2027. Đối với vấn đề liên quan nhiều ngành, lĩnh vực, việc thống nhất phương án cần gắn với đánh giá các quy định có liên quan, bảo đảm xử lý đồng bộ và không phát sinh khoảng trống pháp lý.
Bên cạnh kết quả đạt được, chất lượng rà soát giữa các cơ quan, đơn vị còn chưa đồng đều; việc nhận diện bất cập ở một số lĩnh vực chưa toàn diện; xác định căn cứ, tiêu chí, phương án xử lý và cập nhật dữ liệu còn lúng túng. Khối lượng văn bản lớn, được ban hành qua nhiều thời kỳ, cùng với những thay đổi về tổ chức bộ máy và quy định của Trung ương làm tăng yêu cầu đối chiếu, đánh giá. Trong khi đó, đội ngũ pháp chế, tư pháp ở một số cơ quan, địa phương còn mỏng, chủ yếu kiêm nhiệm; kinh nghiệm, kỹ năng rà soát còn hạn chế, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng thực hiện.
Đáng chú ý, những hạn chế còn xuất phát từ việc tự kiểm tra, rà soát thường xuyên ở một số cơ quan, đơn vị chưa được duy trì nền nếp; phối hợp, trao đổi thông tin có thời điểm chưa kịp thời. Điều này cho thấy cần gắn trách nhiệm rà soát với trách nhiệm quản lý ngành, lĩnh vực và tổ chức thi hành pháp luật, kịp thời phát hiện bất cập ngay trong quá trình giải quyết công việc. Mỗi cơ quan phải chủ động làm rõ quy định nào gây vướng mắc, vướng ở khâu nào, thuộc trách nhiệm của ai và cần xử lý bằng biện pháp gì.
Từ kết quả bước đầu, yêu cầu đặt ra là tiếp tục nâng chiều sâu đánh giá, gắn rà soát quy định với kiểm chứng thực tiễn, gắn phương án xử lý với kết quả thực hiện. Số lượng văn bản được xử lý cần đi cùng việc làm rõ những bất cập đã được khắc phục, những nội dung còn vướng và tác động đối với hoạt động của bộ máy, người dân, doanh nghiệp. Đây là cơ sở để công tác tổng rà soát thực sự góp phần nâng cao chất lượng thể chế và hiệu quả thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
Tập trung xử lý đồng bộ, lấy chuyển biến thực tế làm thước đo
Để tiếp tục nâng cao chất lượng tổng rà soát và tổ chức thực hiện hiệu quả các phương án xử lý, thời gian tới cần tập trung vào một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
Một là, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa các yêu cầu của Trung ương và của tỉnh; xác định tổng rà soát, xử lý văn bản là nhiệm vụ quan trọng trong hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ phát triển. Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, kết quả trong phạm vi phụ trách; không để bỏ sót những vướng mắc đã có đủ cơ sở nhận diện. Gắn phân công nhiệm vụ với kiểm tra, đôn đốc, kịp thời chấn chỉnh biểu hiện thiếu chủ động, phối hợp chưa chặt chẽ; xử lý ngay những nội dung đã rõ, đủ căn cứ và thuộc thẩm quyền.
Hai là, nâng cao chất lượng nhận diện bất cập, gắn rà soát văn bản với thực tiễn thi hành. Tiếp tục kiểm chứng, chuẩn hóa kết quả đã có; phân tích sâu những vấn đề có tính hệ thống, liên ngành, liên lĩnh vực, nhất là các quy định tác động trực tiếp đến đầu tư, sản xuất, kinh doanh, huy động nguồn lực và vận hành chính quyền địa phương hai cấp. Chú trọng đánh giá mối quan hệ giữa các quy định khi áp dụng đồng thời, làm rõ nguyên nhân ách tắc trong giải quyết công việc. Qua đó, xác định đúng nội dung cần sửa đổi, bổ sung và những vấn đề cần chấn chỉnh trong tổ chức thực hiện, tránh kiến nghị dàn trải hoặc quy mọi khó khăn cho cơ chế, chính sách.
Ba là, bảo đảm mỗi kiến nghị có căn cứ, phương án và trách nhiệm xử lý rõ ràng. Các đề xuất phải chỉ rõ quy định bất cập, tác động thực tiễn, nguyên nhân, hình thức xử lý, thẩm quyền, cơ quan chủ trì, phối hợp và thời hạn hoàn thành. Đối với vấn đề liên ngành, cần thống nhất phương án trên cơ sở trao đổi, đối chiếu đầy đủ, tránh xử lý riêng lẻ làm phát sinh bất cập ở lĩnh vực khác. Nội dung vượt thẩm quyền phải được tổng hợp, kiến nghị cụ thể và tiếp tục theo dõi kết quả giải quyết. Đồng thời, kịp thời khắc phục việc áp dụng không thống nhất, né tránh trách nhiệm hoặc đặt thêm yêu cầu, thủ tục gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp.
Bốn là, tập trung thực hiện các phương án xử lý, bảo đảm tính thống nhất và liên tục của hệ thống văn bản. Cập nhật danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ và ban hành mới theo kết quả thực tế; xác định rõ những nhiệm vụ có thể hoàn thành trong năm 2026, những nội dung cần trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và các trường hợp phải tiếp tục hoàn thiện căn cứ pháp lý. Mỗi nhiệm vụ phải có sản phẩm, thời hạn và đầu mối chịu trách nhiệm; thường xuyên kiểm tra tiến độ, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc. Việc xử lý văn bản cần được xem xét đồng bộ với các quy định liên quan, có phương án chuyển tiếp phù hợp, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, không làm gián đoạn hoạt động quản lý và giải quyết công việc.
Năm là, phát huy sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và các cơ quan trực tiếp thi hành pháp luật. Tổ chức lấy ý kiến có trọng tâm, chú trọng đối tượng chịu tác động và cán bộ trực tiếp giải quyết công việc ở cơ sở. Kết hợp phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp với những bất cập được phát hiện qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và thực tiễn quản lý; thực hiện nghiêm việc tiếp thu, giải trình, làm rõ phương án xử lý. Tăng cường thông tin, tuyên truyền về mục đích, tiến độ, kết quả tổng rà soát; phát huy vai trò của báo chí trong phản ánh vướng mắc từ thực tiễn, tạo thêm kênh thông tin phục vụ hoàn thiện chính sách, pháp luật.
Sáu là, gắn hoàn thiện báo cáo với theo dõi kết quả xử lý và nâng cao năng lực thực hiện. Báo cáo tổng rà soát phải phản ánh đầy đủ kết quả đã xử lý, nội dung còn lại, thứ tự ưu tiên và hiệu quả dự kiến; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch thực hiện với trách nhiệm, sản phẩm và thời hạn cụ thể. Duy trì cập nhật, quản lý, khai thác thống nhất dữ liệu, gắn rà soát với kiểm tra văn bản và theo dõi thi hành pháp luật. Quan tâm củng cố đội ngũ, bồi dưỡng kỹ năng xây dựng, rà soát, thẩm định văn bản, nhất là ở cấp xã; nâng cao chất lượng phối hợp giữa cơ quan tư pháp với các cơ quan chuyên môn, bảo đảm phân cấp đi đôi với năng lực tổ chức thực hiện.
Tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở quan trọng để Lào Cai tiếp tục thống nhất cơ chế, chính sách, nâng cao chất lượng quản lý sau hợp nhất. Yêu cầu đặt ra là chuyển từng kết quả rà soát thành phương án xử lý khả thi, gắn với trách nhiệm và thời hạn cụ thể, đồng thời theo dõi tác động sau khi văn bản được hoàn thiện. Hiệu quả cuối cùng cần được thể hiện ở những vướng mắc được giải quyết, công việc được thực hiện thông suốt, thời gian và chi phí tuân thủ của người dân, doanh nghiệp được giảm bớt, góp phần tạo môi trường thuận lợi cho phát triển của tỉnh.


