leftcenterrightdel
(Ảnh minh họa: Nguồn: vnexpress.net). 

Tại Thông tư 73/2021/TT-BCA quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan (có hiệu lực từ ngày 14/8/2021) do Bộ trưởng Bộ Công an ký ban hành có nêu chi tiết, rõ ràng những quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan đến việc cấp, sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành. Trong đó, các mẫu hộ chiếu quy định tại điều 2, Thông tư 73/2021/TT-BCA. Cụ thể:

 Điều 2. Mẫu hộ chiếu

 1. Quy cách, kỹ thuật chung của hộ chiếu:

 a) Mặt ngoài của trang bìa in quốc hiệu, quốc huy, tên hộ chiếu; hộ chiếu có gắn chíp điện tử có biểu tượng chíp điện tử;

 b) Hình ảnh tại các trang trong hộ chiếu là cảnh đẹp đất nước, di sản văn hóa Việt Nam, kết hợp cùng họa tiết trống đồng;

 c) Ngôn ngữ sử dụng trong hộ chiếu: tiếng Việt và tiếng Anh;

 d) Số trang trong cuốn hộ chiếu không kể trang bìa: 48 trang đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông có thời hạn 5 năm hoặc 10 năm; 12 trang đối với hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 12 tháng;

 đ) Kích thước theo tiêu chuẩn ISO 7810 (ID-3): 88mm x 125mm ± 0,75 mm;

 e) Bán kính góc cuốn hộ chiếu r: 3,18mm ± 0,3mm;

 g) Chíp điện tử được đặt trong bìa sau của hộ chiếu có gắn chíp điện tử;

 h) Bìa hộ chiếu là loại vật liệu nhựa tổng hợp, có độ bền cao;

 i) Chữ, số hộ chiếu được đục lỗ bằng công nghệ laser thông suốt từ trang 1 tới bìa sau cuốn hộ chiếu và trùng với chữ, số ở trang 1;

 k) Toàn bộ nội dung, hình ảnh in trong hộ chiếu được thực hiện bằng công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu bảo an, chống nguy cơ làm giả và đạt tiêu chuẩn ICAO.

 2. Các mẫu hộ chiếu:

 a) Hộ chiếu ngoại giao, trang bìa màu nâu đỏ (mẫu HCNG);

 b) Hộ chiếu công vụ, trang bìa màu xanh lá cây đậm (mẫu HCCV);

 c) Hộ chiếu phổ thông, trang bìa màu xanh tím (mẫu HCPT).

 Trong khi đó, mẫu giấy thông hành được quy định tại điều 3, Thông tư 73/2021/TT-BCA.

 Điều 3. Mẫu giấy thông hành

 1. Quy cách kỹ thuật chung của giấy thông hành:

 a) Mặt ngoài của trang bìa in quốc hiệu, quốc huy, tên giấy thông hành;

 b) Ngôn ngữ sử dụng trong giấy thông hành: tiếng Việt và tiếng Campuchia đối với giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia; tiếng Việt và tiếng Lào đối với giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào; tiếng Việt và tiếng Trung Quốc đối với giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc;

 c) Số trang trong giấy thông hành không kể trang bìa: 16 trang đối với giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia và giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào, 28 trang đối với giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc;

 d) Kích thước theo chuẩn ISO 7810 (ID-3): 88mm x 125mm ± 0,75mm;

 đ) Bìa giấy thông hành là loại vật liệu nhựa tổng hợp, có độ bền cao.

 e) Toàn bộ nội dung in trong giấy thông hành được thực hiện bằng công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu bảo an, chống nguy cơ làm giả.

 2. Các mẫu giấy thông hành:

 a) Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia, trang bìa màu xanh tím (mẫu GTHVN-C);

 b) Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào, trang bìa màu xanh da trời (mẫu GTHVN-L);

c) Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc cấp cho cán bộ, công chức, trang bìa màu nâu (mẫu GTHVN01-TQ);

 d) Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc cấp cho cư dân biên giới, trang bìa màu ghi xám (mẫu GTHVN02-TQ).

 Với các ấn phẩm trắng hộ chiếu, giấy thông hành đã cung cấp cho các cơ quan trước ngày 14/8/2021 mà chưa cấp hết thì được tiếp tục sử dụng, chậm nhất đến ngày 01/01/2022. Hộ chiếu, giấy thông hành đã được cấp trước ngày 01/01/2022 có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong hộ chiếu, giấy thông hành – khoản 2, điều 6, Thông tư nêu./.

Ban Bạn đọc - Cộng tác viên